Cách tính giá lăn bánh ô tô 2026: Công thức và ví dụ
Giá lăn bánh ô tô = giá xe + lệ phí trước bạ + phí biển số + phí đường bộ +…
Thể thao, cuốn hút. Bảng giá các phiên bản, chi phí lăn bánh tại Hà Tĩnh, ước tính trả góp và đăng ký lái thử Hyundai Elantra.
| Phiên bản | Giá niêm yết (₫) | Lăn bánh Hà Tĩnh* (₫) | Hành động |
|---|---|---|---|
| 1.6 AT Tiêu chuẩn | 579.000.000 | 639.171.300 | |
| 1.6 AT | 639.000.000 | 705.171.300 | |
| 2.0 AT | 699.000.000 | 771.171.300 | |
| N Line 1.6 T-GDi | 769.000.000 | 848.171.300 |
*Giá lăn bánh dự kiến cho xe đăng ký tại Hà Tĩnh, gồm trước bạ, biển số, phí đường bộ, đăng kiểm và bảo hiểm TNDS; chưa gồm bảo hiểm vật chất và ưu đãi. Mức phí cập nhật 09/10/2026. Giá niêm yết đã gồm VAT.
Hyundai Elantra có 5 màu ngoại thất. Bấm vào ô màu để xem xe theo từng màu.
Màu: Đỏ
Màu sắc trên màn hình có thể khác thực tế; màu có sẵn tuỳ phiên bản và thời điểm. Hỏi Tùng màu đang có sẵn.
Hyundai Elantra là sedan hạng C của Hyundai. Thế hệ thứ 7 đang bán tại Việt Nam nổi bật với thiết kế góc cạnh “Parametric Dynamics”, thân xe dài 4.675 mm và trục cơ sở 2.720 mm.
Điểm riêng của Elantra là dải động cơ rộng trong cùng một dòng xe: máy 1.6 cho người cần tiết kiệm, máy 2.0 cho người muốn xe khỏe hơn, và bản N Line 1.6 T-GDi tăng áp 204 PS cho người thích lái. Các xe đang có tại showroom là xe sản xuất 2025, sẵn một số màu.
Elantra hợp với người muốn lên một chiếc sedan rộng hơn hạng B, thích thiết kế trẻ và có nhu cầu đi đường dài. Bài đánh giá Hyundai Elantra dưới đây giúp bạn nhìn rõ điểm mạnh, điểm cần cân nhắc và chọn đúng phiên bản.
Đánh giá nhanh
Elantra thế hệ này đi theo ngôn ngữ “Parametric Dynamics”: các mảng gấp khúc trên thân xe tạo hiệu ứng ánh sáng khác nhau theo góc nhìn. Mui xe kéo dài về sau theo kiểu coupe, thân xe thấp 1.440 mm và rộng 1.825 mm nên trông bề thế và cứng cáp.

Thiết kế này nổi bật, mang cá tính riêng. Khi xem xe, bạn nên ngắm xe thật ngoài trời, dưới ánh nắng các đường gân mới hiện rõ.
Trang bị ngoại thất tăng dần theo phiên bản. Bản 1.6 AT Tiêu chuẩn dùng đèn pha Bi-Halogen, đèn ban ngày Halogen và lốp 195/65R15. Từ bản 1.6 AT trở lên, đèn pha chuyển sang LED dạng projector, kèm đèn ban ngày LED, đèn hậu LED và gạt mưa tự động. Cỡ lốp lớn dần: 205/55R16 trên 1.6 AT, 225/45R17 trên 2.0 AT và 235/40R18 trên N Line, tất cả đều mâm hợp kim nhôm.

Táp-lô Elantra ôm về phía người lái, màn hình giải trí nghiêng khoảng 10 độ để dễ thao tác. Cả bốn phiên bản đều có màn hình cảm ứng 10,25 inch, điều khiển media kèm nhận diện giọng nói và nhiều chế độ lái.

Từ bản 1.6 AT, đồng hồ sau vô lăng là màn hình kỹ thuật số 10,25 inch, đặt liền với màn hình giải trí thành một dải liền mạch. Bản Tiêu chuẩn dùng màn hình đa thông tin 4,2 inch.

Hàng ghế sau rộng chỗ để chân nhờ trục cơ sở 2.720 mm. Mui xe vuốt dáng coupe nên khoảng trần hàng sau ở mức vừa phải; người cao nên ngồi thử khi xem xe. Nếu cần khoang sau thoáng trần và khoang hành lý linh hoạt hơn, bạn có thể xem thêm Hyundai Tucson.
Elantra dùng dẫn động cầu trước, treo trước MacPherson và phanh đĩa bốn bánh trên mọi bản. Khác biệt lớn nằm ở động cơ, hộp số và treo sau.
| Phiên bản | Động cơ | Công suất (PS/rpm) | Mô-men xoắn (Nm/rpm) | Hộp số | Kết hợp (L/100 km) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1.6 AT Tiêu chuẩn | Gamma 1.6 MPI | 128/6.300 | 155/4.850 | 6 AT | 6,86 |
| 1.6 AT | Gamma 1.6 MPI | 128/6.300 | 155/4.850 | 6 AT | 6,8 |
| 2.0 AT | Nu 2.0 MPI | 159/6.200 | 192/4.500 | 6 AT | 7,0 |
| N Line 1.6 T-GDi | Smartstream 1.6 T-GDi | 204/6.000 | 265/1.500–4.500 | 7 DCT | 6,78 |
Máy 1.6 MPI đủ dùng cho đi phố và đường trường ở tốc độ vừa phải, phù hợp người ưu tiên chi phí. Máy 2.0 MPI dư sức hơn khi chở đủ người, vượt xe trên quốc lộ tự tin hơn, mức tiêu thụ kết hợp theo hãng 7,0 lít/100 km.

Bản N Line là bản khác biệt. Mô-men xoắn 265 Nm có từ 1.500 vòng/phút nên xe bốc ngay từ dải tua thấp, tăng tốc mạnh. Hộp số ly hợp kép sang số nhanh, vận hành êm ở tốc độ thấp.
Treo sau liên kết đa điểm giúp N Line dập dao động nhanh và vững hơn khi vào cua. Vô lăng có độ nặng vừa phải, phản hồi mặt đường khá chân thực. Ba bản còn lại dùng treo sau dạng thanh cân bằng, thiên về êm ái.
Cả bốn phiên bản đều có ABS, EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử ESC, camera lùi, cảm biến áp suất lốp và chìa khóa mã hóa chống trộm.
Các phiên bản Elantra đang bán chưa trang bị gói Hyundai SmartSense (cảnh báo va chạm phía trước, hỗ trợ giữ làn). Nếu an toàn chủ động là ưu tiên, bạn có thể xem Hyundai Accent bản 1.5 AT Cao cấp, hoặc Hyundai Creta, Hyundai Tucson ở các phiên bản có SmartSense.
Dành cho người muốn sở hữu sedan hạng C với chi phí thấp. Xe vẫn có màn hình 10,25 inch, cốp điện, chìa khóa khởi động từ xa và camera lùi. Bản này dùng ghế nỉ, đèn pha Bi-Halogen, đồng hồ 4,2 inch, 4 loa và 2 túi khí; cần ghế da, 6 túi khí và cảm biến lùi thì nên chọn từ bản 1.6 AT.
Bản cân bằng cho gia đình. So với bản Tiêu chuẩn, xe thêm 6 túi khí, ghế da, vô lăng bọc da, điều hòa tự động 2 vùng, đồng hồ kỹ thuật số 10,25 inch, 6 loa, phanh tay điện tử kèm Auto Hold, sạc không dây, cảm biến lùi, đèn ban ngày và đèn hậu LED, gạt mưa tự động. Với đa số người dùng, đây là bản đáng cân nhắc trước.
Hợp với người hay chở đủ tải, chạy đường dài hoặc đi đèo dốc. Ngoài máy khỏe hơn, xe có ghế lái chỉnh điện, ghế trước có sưởi và làm mát, cảm biến trước sau và mâm 17 inch.
Dành cho người thích cảm giác lái. Động cơ tăng áp, hộp số DCT, treo sau đa liên kết, lẫy chuyển số và mâm 18 inch. Lốp 18 inch thành mỏng thiên về bám đường; nếu hay đi đường xấu và ưu tiên êm ái, bản 2.0 AT với lốp 17 inch là lựa chọn phù hợp. Giá từng bản xem ở bảng giá phía trên hoặc trang bảng giá xe Hyundai.
Nếu ngân sách gọn hơn và chủ yếu đi phố, Hyundai Accent là lựa chọn đáng xem. Cần gầm cao, dáng SUV cho đường làng và mùa mưa lũ, hãy tham khảo Hyundai Creta hoặc Hyundai Tucson. Bạn có thể đặt các mẫu cạnh nhau tại trang so sánh xe Hyundai trước khi quyết định.
Cần báo giá lăn bánh chi tiết và kiểm tra màu xe còn sẵn, bạn nhắn Tùng qua Zalo 0911 558 011 hoặc để lại thông tin ở trang liên hệ.
| Phiên bản | 1.6 AT Tiêu chuẩn | 1.6 AT | 2.0 AT | N Line 1.6 T-GDi |
|---|---|---|---|---|
| Kích thước | ||||
| Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) | 4.675 × 1.825 × 1.440 | 4.675 × 1.825 × 1.440 | 4.675 × 1.825 × 1.440 | 4.675 × 1.825 × 1.440 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.720 | 2.720 | 2.720 | 2.720 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 150 | 150 | 150 | 150 |
| Dung tích bình nhiên liệu (Lít) | 47 | 47 | 47 | 47 |
| Động cơ, hộp số & vận hành | ||||
| Động cơ | Gamma 1.6 MPI | Gamma 1.6 MPI | Nu 2.0 MPI | Smartstream1.6 T-GDI |
| Dung tích xi lanh (cc) | 1.591 | 1.591 | 1.999 | 1.598 |
| Công suất cực đại (PS/rpm) | 128/6300 | 128/6300 | 159/6200 | 204/6000 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 155/4850 | 155/4850 | 192/4500 | 265/1500~4500 |
| Hộp số | 6 AT | 6 AT | 6 AT | 7 DCT |
| Hệ thống dẫn động | FWD | FWD | FWD | FWD |
| Phanh trước/sau | Đĩa / Đĩa | Đĩa / Đĩa | Đĩa / Đĩa | Đĩa / Đĩa |
| Hệ thống treo trước | MacPherson | MacPherson | MacPherson | MacPherson |
| Hệ thống treo sau | Thanh cân bằng | Thanh cân bằng | Thanh cân bằng | Liên kết đa điểm |
| Trợ lực lái | Điện | Điện | Điện | Điện |
| Thông số lốp | 195/65R15 | 205/55R16 | 225/45R17 | 235/40R18 |
| Chất liệu lazang | Hợp kim nhôm | Hợp kim nhôm | Hợp kim nhôm | Hợp kim nhôm |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (Kết hợp) (L/100 km) | 6,86 | 6,8 | 7,0 | 6,78 |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (Trong đô thị) (L/100 km) | 9,42 | 9,0 | 9,6 | 9,25 |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (Ngoài đô thị) (L/100 km) | 5,35 | 5,4 | 5,60 | 5,34 |
| Ngoại thất | ||||
| Cụm đèn pha (pha/cos) | Bi-Halogen | |||
| Đèn ban ngày | Halogen | LED | LED | LED |
| Đèn pha tự động | ||||
| Gạt mưa tự động | – | |||
| Đèn hậu dạng LED | – | |||
| Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện | ||||
| Ăng ten | Vây cá | Vây cá | Vây cá | Vây cá |
| Cốp điện thông minh | ||||
| Nội thất & tiện nghi | ||||
| Vô lăng bọc da | – | |||
| Ghế da cao cấp | – | |||
| Ghế lái chỉnh điện | – | – | ||
| Lẫy chuyển số sau vô lăng | – | – | – | |
| Sưởi & Làm mát hàng ghế trước | – | – | ||
| Điều hòa tự động 2 vùng độc lập | – | |||
| Màn hình đa thông tin | 4.2 inch | Full Digital 10.25 inch | Full Digital 10.25 inch | Full Digital 10.25 inch |
| Màn hình giải trí cảm ứng | 10.25 inch | 10.25 inch | 10.25 inch | 10.25 inch |
| Số loa | 4 | 6 | 6 | 6 |
| Cụm điều khiển media kết hợp với nhận diện giọng nói | ||||
| Cửa gió điều hòa hàng ghế sau | ||||
| Chìa khóa thông minh có chức năng khởi động từ xa | ||||
| Phanh tay điện tử EPB và Auto Hold | – | |||
| Chế độ lái | ||||
| Sạc không dây chuẩn Qi | – | |||
| Màu nội thất | Đen | Đen | Đen | Đen chỉ đỏ |
| An toàn | ||||
| Camera lùi | ||||
| Cảm biến lùi | – | Sau | Trước & Sau | Trước & Sau |
| Cảm biến áp suất lốp | ||||
| Cân bằng điện tử (ESC) | ||||
| Chống bó cứng phanh (ABS) | ||||
| Phân bổ lực phanh điện tử (EBD) | ||||
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA) | ||||
| Chìa khóa mã hóa & hệ thống chống trộm Immobilizer | ||||
| Số túi khí | 2 | 6 | 6 | 6 |
SỞ HỮU XE THEO CÁCH CỦA BẠN
Chọn số tiền trả trước và thời hạn vay để xem khoản trả hằng tháng.
Công cụ chỉ để tham khảo (trả trước từ 20%, ngân hàng thường cho vay tối đa 80% giá trị xe). Tính theo dư nợ giảm dần: tháng đầu trả nhiều nhất, các tháng sau giảm dần. Lãi suất, tỷ lệ vay và thời hạn thực tế tuỳ ngân hàng và hồ sơ tại thời điểm vay.
Khoản trả tháng đầu dự kiến
– đ/tháng
Tháng cuối khoảng – đ
Tiền mặt cần chuẩn bị (trả trước + chi phí lăn bánh)
–Bạn hỏi, Tùng trả lời
Những điều cần biết trước khi sở hữu Hyundai Elantra.
Hỏi trực tiếp: 0911 558 011Hyundai Elantra đang bán 4 phiên bản: 1.6 AT Tiêu chuẩn, 1.6 AT, 2.0 AT, N Line 1.6 T-GDi. Giá niêm yết từ 579 triệu đến 769 triệu đồng, đã gồm VAT.
Giá lăn bánh dự kiến tại Hà Tĩnh từ khoảng 639 triệu (bản thấp) đến 848 triệu (bản cao), gồm lệ phí trước bạ 10%, phí biển số, đăng kiểm, phí đường bộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Chưa gồm bảo hiểm vật chất và ưu đãi đang áp dụng; liên hệ Lê Khánh Tùng để có báo giá chính xác.
Hyundai Elantra có 5 chỗ ngồi. Động cơ: 1.6L / 2.0L / 1.6T, hộp số 6AT / 7DCT (tuỳ phiên bản).
Theo công bố của Hyundai Thành Công, mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp của Hyundai Elantra khoảng 6,78 – 7 lít/100 km tuỳ phiên bản. Mức thực tế phụ thuộc cách lái, tải trọng và điều kiện đường: chạy phố đông thường hao hơn, chạy đường trường đều ga thường thấp hơn mức kết hợp.
Hyundai Elantra có 5 màu ngoại thất: Đỏ, Xanh Dương, Xám kim loại, Trắng, Đen. Màu có sẵn tuỳ phiên bản và thời điểm, nên hỏi trước để được giữ xe đúng màu.
Với mức trả trước 20%, bản thấp nhất cần khoảng 116 triệu đồng (chưa gồm chi phí lăn bánh); khoản trả tháng đầu tham khảo khoảng 7,7 tr (vay 96 tháng, lãi 7,5%/năm). Có thể vay đến 80% giá trị xe, thời hạn đến 96 tháng tuỳ ngân hàng và hồ sơ.
Có. Lái thử miễn phí tại showroom Hyundai Hà Tĩnh (Thôn Gia Ngãi 1, xã Thạch Hà, Hà Tĩnh). Bạn chỉ cần mang giấy phép lái xe còn hiệu lực và đăng ký trước qua 0911 558 011 để được xác nhận xe và khung giờ.
Giá lăn bánh ô tô = giá xe + lệ phí trước bạ + phí biển số + phí đường bộ +…
Tháng 10/2026, các dòng xe Hyundai giảm đến 165 triệu đồng, kèm quà tặng theo xe; xe sản xuất 2025 có mức…
Vượt trên kỳ vọng
Giá từ 439 triệu đồng
Ưu đãi tháng 10: Giảm đến 65 triệu
Hành trình mới bắt đầu từ đây
Để lại thông tin, Lê Khánh Tùng sẽ liên hệ lại trong giờ làm việc để tư vấn phương án phù hợp với bạn.